khốn nạn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Hèn mạt, đáng khinh bỉ: Dùng để chỉ người hành vi, tính cách thấp hèn, xấu xa, không đáng được tôn trọng.
    • Đáng thương hại, khổ sở: (Cách dùng , ít phổ biến hơn) Chỉ tình trạng đáng thương, khốn khổ.
  2. Thán từ:

    • Biểu lộ sự thương hại, xót xa: Dùng để bày tỏ cảm xúc thương cảm, xót xa trước một hoàn cảnh đáng thương hoặc một sự việc không may.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Hắn một kẻ khốn nạn, chuyên đi lừa tiền của người già.
    • Những hành vi khốn nạn đó không thể nào được tha thứ.
  • Thán từ:

    • Khốn nạn! Đứa bé mới năm tuổi đã phải lang thang kiếm sống.
    • Khốn nạn thân tôi! Chỉ một phút sơ ý mất hết tài sản.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một lời nguyền rủa, chửi mắng: Trong khẩu ngữ, từ này thường được dùng như một tiếng chửi để bày tỏ sự khinh bỉ, tức giận.

    • Đồ khốn nạn! Mày dám lừa cả người thân của mày sao?
  • Nhấn mạnh mức độ tồi tệ: Có thể dùng để nhấn mạnh tính chất xấu xa, hèn mạt của một sự việc.

    • Cái kiểu làm ăn khốn nạn ấy sớm muộn cũng bị trừng trị.
Biến thể từ gần giống
  • Khốn kiếp (thán từ/tính từ): Tương tự "khốn nạn", dùng để chửi rủa hoặc biểu lộ sự thương hại, nhưng thường mang sắc thái mạnh hơn.
  • Đê tiện (tính từ): Hèn hạ, thấp kém về nhân cách.
  • Hèn mạt (tính từ): Nhỏ nhen, đáng khinh.
Từ đồng nghĩa
  • Tính từ (nghĩa hèn mạt): Đê hèn, bỉ ổi, thấp hèn, xấu xa.
  • Thán từ (nghĩa thương hại): Khổ thân, tội nghiệp, đáng thương.
Lưu ý sử dụng
  • Từ này hai nghĩa trái ngược nhau (chỉ sự đáng khinh sự đáng thương). Cần dựa vào ngữ cảnh thái độ của người nói để phân biệt.
  • Khi dùng làm thán từ với nghĩa thương hại, thường đi kèm với giọng điệu nét mặt xót xa.
  • Khi dùng làm tính từ với nghĩa hèn mạt, đây một từ rất nặng nề, mang tính lăng mạ cao.
  1. 1. t. Hèn mạt đáng khinh: khốn nạn chuyên lừa bịp. 2. Thán từ tỏ nỗi thương hại: Khốn nạn! Chỉ sơ ý một thằng bỏ mạng!