khốn nạn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Hèn mạt, đáng khinh bỉ: Dùng để chỉ người có hành vi, tính cách thấp hèn, xấu xa, không đáng được tôn trọng.
- Đáng thương hại, khổ sở: (Cách dùng cũ, ít phổ biến hơn) Chỉ tình trạng đáng thương, khốn khổ.
Thán từ:
- Biểu lộ sự thương hại, xót xa: Dùng để bày tỏ cảm xúc thương cảm, xót xa trước một hoàn cảnh đáng thương hoặc một sự việc không may.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Hắn là một kẻ khốn nạn, chuyên đi lừa tiền của người già.
- Những hành vi khốn nạn đó không thể nào được tha thứ.
Thán từ:
- Khốn nạn! Đứa bé mới có năm tuổi đã phải lang thang kiếm sống.
- Khốn nạn thân tôi! Chỉ vì một phút sơ ý mà mất hết tài sản.
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng như một lời nguyền rủa, chửi mắng: Trong khẩu ngữ, từ này thường được dùng như một tiếng chửi để bày tỏ sự khinh bỉ, tức giận.
- Đồ khốn nạn! Mày dám lừa cả người thân của mày sao?
Nhấn mạnh mức độ tồi tệ: Có thể dùng để nhấn mạnh tính chất xấu xa, hèn mạt của một sự việc.
- Cái kiểu làm ăn khốn nạn ấy sớm muộn gì cũng bị trừng trị.
Biến thể và từ gần giống
- Khốn kiếp (thán từ/tính từ): Tương tự "khốn nạn", dùng để chửi rủa hoặc biểu lộ sự thương hại, nhưng thường mang sắc thái mạnh hơn.
- Đê tiện (tính từ): Hèn hạ, thấp kém về nhân cách.
- Hèn mạt (tính từ): Nhỏ nhen, đáng khinh.
Từ đồng nghĩa
- Tính từ (nghĩa hèn mạt): Đê hèn, bỉ ổi, thấp hèn, xấu xa.
- Thán từ (nghĩa thương hại): Khổ thân, tội nghiệp, đáng thương.
Lưu ý sử dụng
- Từ này có hai nghĩa trái ngược nhau (chỉ sự đáng khinh và sự đáng thương). Cần dựa vào ngữ cảnh và thái độ của người nói để phân biệt.
- Khi dùng làm thán từ với nghĩa thương hại, thường đi kèm với giọng điệu và nét mặt xót xa.
- Khi dùng làm tính từ với nghĩa hèn mạt, đây là một từ rất nặng nề, mang tính lăng mạ cao.
- 1. t. Hèn mạt đáng khinh: Lũ khốn nạn chuyên lừa bịp. 2. Thán từ tỏ nỗi thương hại: Khốn nạn! Chỉ sơ ý một tí mà thằng bé bỏ mạng!